Thí nghiệm đá dăm

Thí nghiệm đá dăm để xác định các chỉ tiêu cơ lý cho các loại đá: đá 1×2, 2×4, 4×6… là vô cùng quan trọng. Khi móng của công trình xây dựng được đặt trên nó. Các đặc trưng của đá được xác định trong phòng thí nghiệm bao gồm các chỉ tiêu vật lý. Cường độ về biến dạng, về kiểu phá hoại, môđun đàn hồi…

Xác định khối lượng thể tích đá nguyên khai

Bản chất phép thử

Xác định khối lượng mẫu khô thể tích tự nhiên của mẫu (bao gồm cả các lỗ rỗng tự nhiên) , từ đó tính khối lượng thể tích của đá dăm nguyên khai.

Tóm tắt các phương pháp

Đo trực tiếp thể tích :
– Gia công mẫu đá 1×2, 2×4, 4×6… thành các mẫu hình trụ tròn hoặc hình lập phương.
– 
Sấy khô mẫu đến khối lượng không đổicân;
– 
Đo các kích thước mẫu bằng thước kẹptính thể tích mẫu

Đá dăm loại 2 được nghiền từ đá nguyên khai













pháp giống phương pháp ngâm bão hòa cân trong nước;
– 
Dùng khi đá dăm nhiều lỗ rỗng;
– 
Lựa chọn đá dămrửa sạchsấy khôcân khối lượng;
– 
Đun paraphin sáp nóng chảynhúng đá dăm vào để sáp bọc kínlấy ra cân khối lượng;
– 
Cân khối lượng mẫu bọc sáp trong không khí cân trong nước;

Đo thể tích mẫu bão hòa bằng nước
– Lựa chọn đá dămrửa sạchsấy khôcân khối lượng;
– 
Ngâm mẫu bão hòacho nước cất vào bình có khắc vạch đo thể tíchthả đá dăm vào bìnhthể tích nước trong bình tăng thêm chính là thể tích đá dăm

Khối lượng riêng của đá :

aBản chất phép thử

Xác định khối lượng mẫu khô thể tích hạt của mẫu đá coi như không còn lỗ rỗng) , từ đó tính khối lượng riêng đá dăm.

Tóm tắt phép thử

– Nghiền nhỏ mẫu (qua sàng 2mm);
– 
Xác định khối lượng riêng giống như khối lượng riêng của đất.

Khối lượng thể tích xốp của đá dăm

aBản chất phép thử

Xác định khối lượng mẫu đá dăm 1×2, 2×4, 4×6 khô thể tích của mẫu đá ở trạng thái đổ đống xốp ) , từ đó tính khối lượng thể tích xốp của đá dăm.

bTóm tắt phép thử

– Thùng chứa đã biết trước khối lượng thể tích;
– 
Sấy khô mẫu đá dăm;
– 
Xúc đổ mẫu vào thùng chứadùng  thước gạt bằng mặt thùng;
– Cân khối lượng của thùng đá dăm

Độ rỗng của đá nguyên khai đá dăm phương pháp tính toán )

– Xác định khối lượng riêng khối lượng thể tích của đá nguyên khai từ đó tính độ rỗng đá nguyên khai.
– 
Xác định khối lượng riêng khối lượng thể tích xốp của đá dăm từ đó tính độ rỗng đá dăm

Thành phần hạt của đá dăm

– Phân tích thành phần hạt bằng phương pháp sàng;
– 
Trình tự tiến hành tương tự phân tích thành phần hạt của đất bằng phương pháp sàng

Chỉ số tương đương cát ES (AASHTO T176)

aBản chất phương pháp 

Chỉ số ES gián tiếp phản ánh hàm lượng bụisét trong đá dămcát hoặc đất;

– ES là chỉ số tính bằng phần trăm tỉ số giữa chiều cao cột vật liệu tổng chiều cao cột nước kết bông;
– 
Phương pháp này xác định gián tiếp hàm lượng bụi sét nhanh hơn nhiều so với phương pháp rửa

bTóm tắt phương pháp

– Sấy khô cốt liệusàng lấy 120g lọt qua sàng 5mm;
– 
Đổ VL vào ống đongđổ vào ít dung dịch nước rửangâm mẫu lắc mẫu để bụi sét hòa vào nước rửa;
– 
Dùng ống rửa tia nước rửa vào mẫu để tiếp tục tách bụi sét ra khỏi mẫu đến ngang vạch quy định;
– 
Đo chiều cao cột mẫu tổng chiều cao cột mẫu cột nước kết bông trong ống đong.

  Độ hao mòn va đập Los Angeles

aKhái niệm

Xác định gián tiếp mức độ cốt liệu bị bánh xe mài mònva đập làm cho mònvỡ bằng cách cho lượng cốt liệu có thành phần hạt nhất định vào thùng quay cùng với các viên bi sắt;

– Trước đây dùng phương pháp độ hao mòn Devalkhi thùng quay cốt liệu sẽ mài mòn do ma sát vào nhau ma sát vào thùng quay.
– 
Los Angeles cho thêm các viên bi sắt nên khi thùng quay các viên bi còn va đập làm vỡ thêm các viên đá mô phỏng việc bánh xe va đập vào mặt đường khi chuyển động )

bTóm tắt phương pháp

– Sấy khô cốt liệulấy 1250g hoặc 2500g mỗi loại tùy thuộc vào phương pháp thí nghiệm;
– 
Phối hợp các cỡ hạt để đạt được khối lượng ban đầu là 5000ghoặc 10000g);
– 
Đổ VL và các viên bi ( 6 đến 12 viên vào thùng quaycho thùng quay 500 vòng hoặc 1000 vòng);

-Lấy vật liệu rasàng qua sàng 1,7mm;
– 
Rửa sạchsấy khô phần cốt liệu trên sàng rồi cân khối lượng;
– 
L.A chính là phần trăm cốt liệu tổn thất dưới sàng so với khối lượng mẫu ban đầu.

Cường độ chịu nén của đá nguyên khai:

Tóm tắt phương pháp

– Gia công đá thành các tổ mẫu đá 1×2, 2×4, 4×6 hình trụ hoặc hình lập phương có kích thước 50mm;
– 
Nén mẫu theo các phương dọc thớngang thớ ở trạng thái khô hoặc trạng thái bão hòa nước;
– 
Tính toán cường độ chịu nén trung bình của các tổ mẫu dựa trên lực phá hoại mẫu tiết diện mẫu.

Độ nén dập của thí nghiệm đá dăm

Tóm tắt phương pháp

– Rút gọn mẫu đá dăm 1×2, 2×4, 4×6cân khối lượng tùy theo kích cỡ lớn nhất của đá dăm ), sấy mẫu khô hoặc ngâm mẫu bão hòa;
– 
Đưa mẫu vào xilanh néngia tải đến lực quy định giữ tải tùy theo phương pháp;
– 
Lấy mẫu khỏi xilanhsàng mẫu qua sàng 2.5mmsấy khô rồi cân khối lượng;
– 
Độ nén dập chính là phần trăm cốt liệu lọt qua sàng so với khối lượng mẫu ban đầu.

 Hàm lượng hạt dẹt của thí nghiệm đá dăm

Tóm tắt phương pháp

– Rút gọn mẫu đá dămsấy mẫu khôcân khối lượng tùy theo kích cỡ của đá dăm );
– 
Tách các hạt có chiều dài lớn hơn lần chiều cao bằng thước kẹp hoặc thước đo khe hở;
– 
Hàm lượng hạt dẹt chính là phần trăm khối lượng cốt liệu dẹt với khối lượng mẫu ban
đầu
.

Xác định độ hấp phụ bề mặt

Tóm tắt phương pháp Cốt liệu thô đá dăm 

– Rút gọn mẫu đá dămsấy mẫu khôcân khối lượng tùy theo kích cỡ của đá dăm );
– 
Ngâm mẫu bão hòalau các viên đá dăm bão hòa bằng khăn ẩmcân lại khối lượng;
– 
Độ bão hòa chính phần trăm hàm lượng nước hút vào đá dăm so với khối lượng mẫu khô

Tóm tắt phương pháp Cốt liệu mịn cát tự nhiêncát xay ) :

– Rút gọn mẫusấy mẫu khôcân khối lượng;
– 
Ngâm mẫu bão hòa;
– 
Đợi cho mẫu khô seđưa vào cônđầm nhẹ với số chày quy địnhrút côn theo phương thẳng đứng quan sát mẫu.
– 
Nếu khi rút cônmẫu sụt xuống từ từ đều đặn thì lấy mẫu cân khối lượng;
– 
Độ hấp phụ bề mặt chính là độ ẩm của mẫu xác định được

Lên đầu trang